Một số chỉ số KPI của doanh nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng | Viện Kinh tế và Thương mại quốc tế

Một số chỉ số KPI của doanh nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng

Những công ty sản xuất hàng tiêu dùng (CPG) thường đa dạng hóa việc sử dụng các chỉ số đánh giá hiệu quả công việc cốt yếu để kiểm soát hiệu suất kinh doanh.  Một vài chỉ số đã được để cập ở phần trước. Ở bài này, trước hết chúng ta hãy cùng nhìn qua những KPI mang tính vĩ mô của công ty, và sau đó tìm hiểu các chỉ số cụ thể của một vài loại hàng hóa cụ thể.

KPI của công ty

Tốc độ tăng doanh thu so với năm trước  Tốc độ tăng doanh thu so với kế hoạch/ngân sách đề ra
Hai chỉ số này thường được sử dụng rộng rãi trong kinh doanh. Công thức tính:

  • Tốc độ tăng doanh thu so với năm trước = ((Doanh thu năm nay – Doanh thu năm trước) / Doanh thu năm trước) x 100
  • Tốc độ tăng doanh thu so với kế hoạch = ((Doanh thu năm nay – Doanh thu trong kế hoạch năm nay) / Doanh thu trong kế hoạch năm nay) x 100

Nói chung, nhìn vào những thước đo này ta có thể biết tỉ lệ lạm phát hiện tại. Ví dụ như, nếu lạm phát 2%, tăng trưởng doanh thu nhỏ hơn 2% có nghĩa là lượng doanh thu thực tế giảm. Mọi tăng trưởng chỉ đơn thuần xuất phát từ việc tăng giá. Tăng trưởng lớn hơn 2% ngụ ý rằng sản lượng thực tế có tăng.

Những vấn đề khác cần xem xét, bao gồm:

  1. Liệu doanh thu có tăng trưởng trong dài hạn?
  2. Liệu có sự thay đổi nào trong xu hướng tăng trưởng doanh thu cần nghiên cứu kĩ hơn?
  3. Liệu tăng trưởng doanh thu của công ty tốt hơn hay xấu hơn so với đối thủ?

Tỉ suất lợi nhuận gộp (Gross Margin)

Tỷ suất lợi nhuận gộp cũng là một chỉ số quan trọng khác. Tỉ suất này cần đủ lớn để bù đắp toàn bộ chi phí hoạt động kinh doanh và một phần trở thành lợi nhuận của doanh nghiệp.
Tỉ suất lợi nhuận gộp thường được quy ra giá trị phần trăm. Công thức tính:

Tỉ suất lợi nhuận gộp = ((Doanh thu ròng – Giá vốn hàng bán / Doanh thu ròng) x 100

Khi tính toán tỉ suất lợi nhuận gộp, các yếu tố quan trọng cần chú ý là:

  1. Tỷ suất lợi nhuận gộp của doanh nghiệp tăng hay giảm theo thời gian?
  2. Tỷ suất lợi nhuận gộp của công ty lớn hơn hay nhỏ hơn so với tỉ suất của đối thủ?

Có thể tăng tỉ suất lợi nhuận gộp bằng 2 cách, hoặc là tăng giá bán hoặc giảm giá vốn hàng bán. Để đạt được điều này, tập trung vào nguồn cung ứng và bao bì là 2 cách phổ biến doanh nghiệp thường làm.

Thị phần (Market Share)

Việc theo dõi thị phần cùng lúc với theo dõi tốc độ tăng doanh thu của doanh nghiệp là vô cùng cần thiết. Đã có trường hợp các công ty CPG (công ty sản xuất hàng tiêu dùng) ghi nhận sự sụt giảm doanh thu trên thị trường, một phần nguyên nhân là do bị đối thủ cạnh tranh giành mất.
Thị phần được biểu diễn dưới dạng phần trăm. Công thức tính:

Thị phần (%) = (Doanh thu công ty / Tổng giá trị trên thị trường) x 100
Công thức trên có thể hữu ích khi thực hiện ở cấp độ danh mục (category level) bởi vì tổng chuỗi kinh doanh có thể gồm nhiều phân đoạn thị trường khác nhau. Thước đo này chỉ có ý nghĩa khi tổng doanh thu được tính đến là đồng nhất.

Những câu hỏi cần đặt ra khi xem xét thị phần là:

  1. Thị trường đang mở rộng hay thu hẹp?
  2. Thị phần của công ty đang mở rộng hay thu hẹp?
  3. Có phải đang diễn ra một trong hai chiều hướng trên hay không?
  4. Cần đưa ra hướng khắc phục nào?

Hệ số vòng quay hàng tồn kho (Inventory Turn)

Hệ số vòng quay hàng tồn kho là thước đo quan trọng nhất trong quản trị hàng tồn kho. Công thức:

Hệ số vòng quay hàng tồn kho = Giá vốn hàng bán / Giá vốn trung bình hàng tồn kho.

  1. Compare the turn over several years to see if it is getting better or worse.
  2. Compare the turn with competitors to get a comparison.

Đúng ra, thước đo này phải được tính toán dựa trên lượng hàng tồn kho trung bình mỗi năm. Nhưng trên thực tế, các dữ liệu doanh nghiệp có đều là lượng hàng tồn kho cuối năm, nên không mang tính đại diện cho số hàng tồn kho trung bình trong một năm. Tuy nhiên việc tính toán chỉ số này này dựa vào những dữ liệu có sẵn khi sai số tương đối không ảnh hưởng nhiều đến việc áp dụng thực tế. Chỉ số này được sử dụng chủ yếu để:

  1. So sánh hệ số vòng quay hàng tồn kho trong nhiều năm để xem chuyển biến tốt hơn hay xấu đi.
  2. Xem xét hệ số công ty mình với công ty đối thủ để có sự so sánh.

One way of thinking about inventory turn is that if the turn is 4, the business is running with 13 weeks inventory (52 weeks / 4). To improve turn can you reduce the number of weeks inventory you need, through better planning and supply chain management?

Một cách nghĩ về hệ số vòng quay hàng tồn kho là nếu số vòng quay bằng 4 thì mỗi vòng quay hàng tồn kho kéo dài trong 13 tuần (52 tuần /4). Để tăng số vòng quay, liệu doanh nghiệp có thể giảm số thời gian lưu trữ hàng tồn kho, thông qua việc lập kế hoạch và quản trị chuỗi cung ứng không?

Lợi tức hàng tồn kho (Gross Margin Return on Inventory Investment – GMROI)

GMROI là một thước đo quan trọng được dùng trong quản trị các dòng sản phẩm. Vì vậy thước đo này nên được tính toán theo cấp độ dòng sản phẩm hoặc thấp hơn. Công thức tính:

GMROI = Lợi nhuận gộp ($) / Giá vốn trung bình của hàng tồn kho

Nói dễ hiểu là, nếu GMROI = 3 thì ta có 3 đồng lợi nhuận gộp cho mỗi đồng đầu tư vào hàng tồn kho.

Mở rộng công thức trên, ta có:

GMROI = (Lợi nhuận gộp/doanh thu) x (Doanh thu/Số hàng tồn kho trung bình)

Tỷ số lợi nhuận gộp trên doanh thu xấp xỉ phần trăm tỷ suất lợi nhuận gộp.

Tỷ số doanh thu trên số hàng tồn kho trung bình xấp xỉ số vòng quay hàng tồn kho (nói đúng hơn, là giá vốn hàng bán chứ không phải là doanh thu).

Vậy nên, GMROI là một thước đo tổng hợp mối quan hệ giữa tỉ suất biên và hệ số vòng quay.

Bởi thế, GMROI là thước đo đáng được xem xét khi so sánh năng suất tương đối của dòng sản phẩm này với dòng sản phẩm khác, góp phần vào việc đưa ra quyết định ưu tiên địa điểm bán hàng, đầu tư, quảng cáo vào dòng sản phẩm nào, vân vân.

Be Sociable, Share!

Gửi bình luận

Your email address will not be published. Required fields are marked *