Một số KPI đo lường hiệu quả hoạt động vận hành của doanh nghiệp (Phần 2)

Tiếp theo bài trước, bài viết này sẽ giới thiệu thêm cho các bạn một số KPI khác để đánh giá hiệu suất hoạt động:

10. Sức mạnh hệ thống đường ống đổi mới (Innovation Pipeline Strength – IPS)

Định nghĩa: là chỉ số đánh giá sức mạnh đường ống của công ty, nghĩa là doanh thu tiềm năng trong quá trình đổi mới.

Đặc điểm: IPS thường được đo hàng quý nhưng tần suất đo có thể thay đổi nếu vòng cải tiến dài hơn hoặc ngắn hơn

Cách tính: Tổng (Số dự án đổi mới x Doanh thu tiềm năng)

Ý nghĩa: Bằng việc tính toán IPS, doanh nghiệp sẽ hiểu hơn về tiềm năng của mình đồng thời cũng có cái nhìn toàn diện về khả năng sinh lời từ việc đầu tư vào Nghiên cứu và phát triển sản phẩm.

11. Lợi tức đầu tư vào đổi mới (Return on Innovation Investment – ROI2)

Định nghĩa: Chỉ số đo lường khả năng sinh lời của vốn đầu tư công ty vào sản phẩm mới.  

Đặc điểm: Chỉ số đem lại cái nhìn tương quan về lợi nhuận sinh ra từ sản phẩm mới so với chi phí trong việc phát triển sản phẩm và đưa sản phẩm ra thị trường.

Cách tính: Chỉ số này có thể tính bằng cách lấy lợi nhuận của việc phát triển hàng hóa và dịch vụ mới, sau khi đã trừ đi chi phí nghiên cứu liên quan, rồi chia cho chi phí nghiên cứu.

Ý nghĩa: Mục đích chính của chỉ số này không chỉ là xác định khả năng chuyển hướng sản xuất của một công ty trong việc cung cấp sản phẩm hay dịch vụ mới dựa vào lãi thu được, mà còn thể hiện khả năng hiệu quả của chi phí cho việc Nghiên cứu và phát triển sản phẩm. Một công ty càng có khả năng trong dự đoán nhu cầu khách hàng thì càng có thể thu được lợi ích từ đầu tư đổi mới. 

12. Thời gian tới thị trường (Time to Market)

Định nghĩa: Là tổng thời gian một sản phẩm từ khi được hình thành cho đến khi được bày bán

Đặc điểm: Thời gian tới thị trường nếu diễn ra trong thời gian ngắn sẽ có ảnh hưởng tích cực đến độ tăng doanh thu, thị phần, và lợi nhuận của doanh nghiệp.

Ý nghĩa: Đây là một chỉ số quan trọng nhằm cạnh tranh về mặt thời gian so với đối thủ. Khi công ty có thể chạy sản phẩm đúng kế hoạch thì bạn có thể đánh bại đối thủ trên thị trường và có nhiều thời gian để tăng doanh thu hơn. Khi quá trình phát triển sản phẩm được kiểm soát  thì thời gian tới thị trường sẽ dễ dự đoán, công ty cũng sẽ linh hoạt hơn trong xử lý những trục trặc bất ngờ có thể xảy ra.

13. Tỷ lệ hàng đạt chất lượng ngay từ đầu (First Pass Yield – FPY)

Định nghĩa: Là chỉ số đánh giá hiệu quả ban đầu của quá trình sản xuất đa công đoạn.

Đặc điểm: Vượt trội hơn các chỉ số thiên về thời gian, FPY đánh giá những sản phẩm không chịu hỏng hóc hay phải làm  lại của một quá trình.

Cách tính: Số lượng sản phẩm đạt chuẩn / Tổng số sản phẩm đầu ra

Ý nghĩa: Con số FPY được đưa ra nhằm đánh giá mức độ hiệu quả của tổng quá trình trong việc sản xuất đầu ra hiệu quả mà không tính đến những sản phẩm phải làm lại.

14. Mức độ gia công lại (Rework Level)

Định nghĩa: Chỉ số đánh giá số sản phẩm phải gia công trong quá trình sản xuất.  

Đặc điểm: Điều mà chỉ số này mang lại là: Chúng ta đang tiêu tốn bao nhiêu cho quá trình gia công trong sản xuất. Việc có nên thường xuyên kiểm tra tỉ lệ gia công sẽ phụ thuộc vào các ngành nghề khác nhau. Các nhà sản xuất sẽ biết cách đánh giá tỉ lệ gia công theo tuần trong khi các công ty cung cấp dịch vụ chỉ đánh giá theo tháng.

Cách tính: Số sản phẩm cần gia công/Tổng số sản phẩm được sản xuất trong khoảng thời gian nhất định x 100

Ý nghĩa: Kiểm soát tỉ lệ gia công đồng thời cũng là nhắc nhở cho các công nhân phải tập trung sản xuất ngay từ lần đầu tiên. Chỉ số này cũng làm rõ những kĩ năng nào cần được đào tạo thêm nhằm cải thiện năng suất.

15. Chỉ số chất lượng (Quality Index)

Định nghĩa: Chỉ số đánh giá chất lượng hay tính năng của một sản phẩm hoặc dịch vụ có khả năng thỏa mãn những nhu cầu hiện có hay tiềm tàng của khách hàng.

Đặc điểm: “Chất lượng” ở đây là tổng hợp của rất nhiều những tính năng khác nhau của sản phẩm như là tính hữu dụng, tính ích lợi, tính chính xác, tính lâu bền,… Bởi vậy khi đánh giá chất lượng của sản phẩm, ta thường đánh giá tổng giá trị đến từ các chức năng có trong sản phẩm đó.

Cách tính: Có 2 cách tính chỉ số chất lượng: Phương pháp tiếp cận dựa trên số liệu và Phương pháp tiếp cận dựa trên hỏi – đáp. Tuy nhiên phương pháp dựa trên hỏi đáp được sử dụng nhiều hơn vì phương pháp này khá dễ thực hiện. Các bên liên quan sẽ đánh giá sản phẩm với các chức năng trên các mức điểm: Tệ (1 điểm), Tạm (2), Tốt (3), Sau khi đã đánh giá với từng chức năng ta có: QI = Tổng điểm các chức năng / Số chức năng của sản phẩm

Ý nghĩa: Chỉ số đưa ra nhằm đánh giá mức độ hài lòng của khách hàng đối với sản phẩm, từ đó đưa ra các giải pháp phát triển và hoàn thiện hóa sản phẩm.

16. Chỉ số hiệu quả thiết bị tổng thể (Overall Equipment Effectiveness – OEE)

Định nghĩa: OEE là một công cụ quản lý kinh doanh hiệu quả cao, là chỉ số sẽ chỉ ra dây chuyển sản xuất có đang được sử dụng hiệu quả hay không.

Đặc điểm: OEE có thể được sử dụng trong dây chuyền sản xuất một hoặc nhiều công đoạn. Nó phù hợp với tất cả các loại quy trình sản xuất bao gồm rời rạc, liên tục hay số lượng lớn. Nhưng chung quy lại thì OEE đánh gia sự chênh lệch giữa hiệu quả thực tế và hiệu quả tiềm năng của một đơn vị sản xuất.

Cách tính: OEE = Mức hữu dụng (%) x Hiệu suất (%) x Chất lượng (%)  

     OEE = (Số lượt vận hành tốt × Thời gian vận hành lý tưởng) / Thời gian vận hành dự kiến

17. Mức độ chết máy hoặc Mức độ dây chuyền ngừng hoạt động (Process or Machine Downtime Level)

Định nghĩa: Chỉ số đi mức độ dây chuyền hoạt động.  

Đặc điểm: Chỉ số này sẽ đưa ra mức độ lãng phí do quá trình sản xuất kém hiệu quả. Nếu máy móc hay con người không thể làm đúng nhiệm vụ bởi hỏng hóc, trì hoãn hay yếu kém trong quản lý thì doanh nghiệp đang thiệt hại về tài chính. Chúng ta không thể đạt được 100% trong năng suất nhưng cần phải giảm thiểu tới mức tối đa.

Cách tính: Machine Downtime Level = (TA t / PPT t) x 100

Trong đó: PPT t là thời gian sản xuất dự kiến mà máy cần chạy trong khoảng thời gian t cho trước.
                TA t là khoảng thời gian thực sự mà máy vận hành trong khoảng thời gian t cho trước

Ý nghĩa: Chỉ số này giúp doanh nghiệp đưa ra các quyết định bảo trì hay thay mới máy móc thiết bị nhằm bảo đảm năng suất đạt mức cao nhất có thể.

18. Tỷ lệ giải quyết vấn đề ngay từ lần gọi đầu tiên (First Contact Resolution – FCR)

Định nghĩa: Là phần trăm các liên lạc được giải quyết ngay trên kênh liên lạc sau tương tác đầu tiên với khách hàng.  

Đặc điểm: Chỉ số tính toán dựa trên các nhu cầu khách hàng được giải quyết trong lần gọi đầu tiên, hạn chế các cuộc gọi tiếp theo đó. Nếu chỉ số thấp, ngoài việc thể hiện sự không thỏa mãn của khách hàng còn chỉ ra sự dồn dập trong công việc của doanh nghiệp làm giảm sút hiệu suất làm việc

Cách tính: (Tổng số trường hợp được giải quyết – Tổng số trường hợp cần giải quyết sau) / Tổng số trường hợp cần giải quyết sau x100

Ý nghĩa: FCR sẽ đánh giá hiệu quả của kênh liên lạc của doanh nghiệp, và cũng đóng vai trò quan trọng trong nhiều yếu tố khác của doanh nghiệp như mức độ phức tạp và các công đoạn xử lý, kinh nghiệm và hiệu quả đào tạo của công ty, những phương pháp cần có để xử lý (như là năng lực quản lý, giải đáp từ xa,…)

Be Sociable, Share!

Gửi bình luận

Your email address will not be published. Required fields are marked *